- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị L và ông Huỳnh Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2022/QĐST-DS | Lai Vung, ngày 08 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 62/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số nhà 669B/5, ấp H, xã V, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số nhà 669B/5, ấp H, xã V, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội khóa X; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị L và ông Huỳnh Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân : Bà Phạm Thị L và ông Huỳnh Văn C cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng: Bà L và ông C có 4 người con chung là Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1986 ; Huỳnh Văn Đấu E, sinh năm 1988 ; Huỳnh Văn Đ sinh năm 1990 và Huỳnh Văn T sinh năm 1994. Các con đã trưởng thành không có yêu cầu gì.
- Về tài sản chung : Bà L và ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà L và ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí; tạm ứng án phí: Bà L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ 8.410.000 đồng (tám triệu bốn trăm mười ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0006091, ngày 13/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp; bà L được nhận lại 8.260.000 đồng (tám triệu hai trăm sáu mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện Lai Vung (2); - Chi cục THA (1); - Đương sự (2); - Lưu VP (1); - Lưu HS vụ án (1). | Trương Thị Bích Thủy |