vanban.org

Quyết định 58/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội Tuyên án 29/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV. Địa chỉ: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng khởi kiện ông C, bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
TT, TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2022/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST-DS ngµy 31 th¸ng 3 n¨m 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV.

Địa chỉ: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ (văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/07/2020).

Ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Nông Quốc C, sinh năm 1994, Chuyên viên xử lý nợ (văn bản ủy quyền số 31221/2021/UQ-VPB ngày 03/12/2021).

Bị đơn: Ông Tạ Văn C sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: Thôn PĐ 1, xã CK, huyện TT, TP Hà Nội.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Bà Hà Thị M, sinh năm 1962; anh Tạ Văn M, sinh năm 1998; chị Đỗ Thị T, sinh năm 1999; anh Tạ Văn T, sinh năm 2000; chị Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 2003;

Bà M, anh M, chị T, chị L và anh T đều ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Tạ Văn C (văn bản ủy quyền ngày 20/7/2022)

- Cháu Tạ Hồng A, sinh năm 2010; Cháu Tạ Minh T, sinh năm 2014; Cháu Tạ Thu N, sinh năm 2019.

Người đại diện theo pháp luật cho cháu A, cháu T và cháu N: Anh Tạ Văn C và chị Nguyễn Thị Thanh H (là bố mẹ đẻ)

- Cháu Tạ Tuệ L, sinh năm 2018.

Người đại diện theo pháp luật cho cháu Tạ Tuệ L: Anh Tạ Văn M và chị Đỗ Thị T (là bố mẹ đẻ).

- Cháu Tạ Minh Q, sinh năm 2021.

Người đại diện theo pháp luật cho cháu Tạ Minh Q: Anh Tạ Văn T và chị Nguyễn Thị Khánh L.

Cùng địa chỉ: Thôn PĐ 1, xã CK, huyện TT, TP Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV cùng ông Tạ Văn C và bà Nguyễn Thị Thanh H thống nhất thỏa thuận như sau:

2.1. Ông Tạ Văn C, bà Nguyễn Thị Thanh H xác nhận nợ và chịu trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV tổng số tiền cả gốc và lãi là 580.000.000đ (năm trăm t m mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán chậm nhất đến hết ngày 27/9/2022.

2.2. Sau khi ông C, bà H thực hiện xong ngh a vụ trả nợ th Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV phải giải chấp tài sản thế chấp, trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AH771196, vào sổ cấp GCN QSDĐ số: H01311/QSDĐ/283/QĐ-UB, do UBND huyện TT, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp ngày 29/12/2006 cho ông Tạ Văn T và bà Hà Thị M. Ngày 05/03/2020 ông T bà M tặng cho ông Tạ Văn C, theo hồ sơ số 001311.TA.001, tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, chi nhánh TT.

2.3. Trường hợp ông C, bà H không chịu thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nêu trên theo thời hạn đã thỏa thuận, thì ông C, bà H phải chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ tạm tính đến ngày 17/6/2022 là: 624.099.820 đồng (s u trăm hai tư triệu không trăm chín chín nghìn t m trăm hai mươi đồng). Bao gồm:

- Đối với khoản nợ Hợp đồng tín dụng: Nợ gốc là 432,849,264 đồng; Lãi trong hạn là 7.279.699 đồng; Lãi quá hạn là 131.407.324 đồng; Lãi chậm trả là 14.005.840 đồng. Tổng cộng: 585.542.127đ (năm trăm t m lăm triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn một trăm hai mươi bảy đồng).

Đối với khoản nợ thẻ tín dụng: Nợ gốc là: 19.592.930 đồng; Nợ lãi là: 18.964.763 đồng. Tổng cộng: 38.557.693đ (ba mươi t m triệu năm trăm năm bảy nghìn s u trăm chín mươi ba đồng).

Và số tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LN2004172345081 ký ngày 21/04/2020 và Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 16/04/2020. Kể từ ngày 18/6/2022 đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

2.4. Trường hợp ông C, bà H không chịu thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ ngh a vụ trả nợ th Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số: 38; tờ bản đồ số: 12; địa chỉ: Thôn PĐ, xã CK, huyện TT, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AH:771196, vào sổ cấp GCN QSDĐ số: H.01311/QSDĐ/283/QĐ-UB, ngày 29/12/2006. Theo hợp đồng thế chấp số công chứng: 1497/2020; quyển số: 02-2020 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/4/2020 tại Văn phòng công chứng NK, Quận CG, thành phố Hà Nội để thu hồi nợ.

Sau khi phát mại tài sản mà không đủ trả nợ cho khoản vay th ông C, bà H vẫn phải tiếp tục chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV đến khi hoàn thành đầy đủ ngh a vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký với Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV.

2.5. Về án phí: Ông Tạ Văn C, bà Nguyễn Thị Thanh H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 13.600.000đ ( mười ba triệu s u trăm nghìn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 13.500.000 đồng (mười ba triệu năm trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2020/0025353 ngày 31/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ