- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUY N MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2022/QĐST- DS | Mỏ Cày Nam, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh ch p h p ng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên ơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A
Địa chỉ: Số X, phường Y, quận Q, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguy n Quốc T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Châu Duy A, sinh năm 1991, địa chỉ: Số R, phường F, thành phố T, tỉnh T (Văn bản ủy quyền ngày 18/3/2022).
- B ơn: Bà Trần Lê Cẩm T, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Ấp TH, xã M, huyện N, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Lê Cẩm có ngh a vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền nợ vay tính đến ngày 02/8/2022 là 89.921.898 đồng (Tám mươi chín triệu chín trăm hai mươi mốt ngàn tám trăm chín mươi tám đồng), trong đó: nợ vay gốc là 40.115.036 đồng (Bốn mươi triệu một trăm mười lăm ngàn không trăm ba mươi sáu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 02/8/2022 là 49.806.862 đồng (Bốn mươi chín triệu tám trăm lẻ sáu ngàn tám trăm sáu mươi hai đồng), theo Hợp đồng tín dụng vốn lãi chia đều số 0092/2017/601-CV.KTS ngày 09/6/2017 và Giấy nhận nợ số 01/GNN-0092/2017/601-CV.KTS ngày 09/6/2017 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh T với bà Trần Lê Cẩm T. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Bà Trần Lê Cẩm T có ngh a vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A tiền lãi tính từ ngày 03/8/2022 cho đến khi trả tất nợ theo mức lãi suất được thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng vốn lãi chia đều số 0092/2017/601-CV.KTS ngày 09/6/2017 và Giấy nhận nợ số 01/GNN-0092/2017/601-CV.KTS ngày 09/6/2017 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh T với bà Trần Lê Cẩm T.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Trần Lê Cẩm T chịu 2.248.000 đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi tám ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn trả tiền tạm ứng án phí 2.157.000 đồng (Hai triệu một trăm năm mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007969 ngày 08/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam cho Ngân hàng TMCP A.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (3b). TC:8b. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Thu Trang |