- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông S và ông H"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2022/QĐST - DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2022/TLST - DS ngày 26 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S - Sinh năm: 1958; địa chỉ: ấp LT, xã SP, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Văn Đ - Sinh năm: 1994; địa chỉ: ấp MA, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Lê Văn H - Sinh năm: 1960 và bà Đoàn Thị C - Sinh năm: 1964; cùng địa chỉ: ấp LT, xã SP, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Ghi nhận việc các đương sự thống nhất thửa 1449 tờ bản đồ số 01 (nay là thửa 50 tờ bản đồ số 08) tọa lạc tại ấp Long Thành, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre chỉ có diện tích 915,4m2.
2.2 Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 26/5/2010 giữa ông Nguyễn Văn S với ông Lê Văn H, bà Đoàn Thị C đối với phần đất qua đo đạc thực tế có diện tích 915,4m2 thuộc thửa 1449 tờ bản đồ số 01 ((nay là thửa 50 tờ bản đồ số 08 (phần đất được ký hiệu 50a trong họa đồ)) tọa lạc tại ấp Long Thành, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (phần đất có tứ cận và họa đồ kèm theo).
Ghi nhận việc các bên thống nhất việc giao nhận tiền (giá trị chuyển nhượng) đã thực hiện xong.
Ông Nguyễn Văn S được quyền tiếp tục quản lý, sử dụng đất và tòa bộ cây trồng trên phần đất nói trên.
Ông Nguyễn Văn S được quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc sang tên, tách thửa, điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất nói trên cho phù hợp với nội dung của quyết định khi ông có yêu cầu.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí của vụ án là 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Do nguyên đơn, bị đơn (ông Lê Văn H) là người cao tuổi và có yêu cầu miễn nộp án phí nên được miễn nộp án phí theo quy định. Bà Đoàn Thị C phải nộp 37.500đồng (ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tiền án phí.
Ghi nhận việc ông Nguyễn Văn S tự nguyện nộp 37.500đồng (ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tiền án phí nói trên (nộp thay cho bà Đoàn Thị C).
2.4 Về chi phí tố tụng: Chi phí tố tụng là 2.851.000đồng (hai triệu tám trăm năm mươi mốt ngàn đồng) ông Nguyễn Văn Sào đã nộp xong. Ghi nhận việc ông Sào tự nguyện chịu chi phí này.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hsva, vp. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Dƣơng Ngọc Tú |