vanban.org

Quyết định 58/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 04/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng B. Địa chỉ: 35 V, quận K, Thành Phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "BIDV - NGUYỄN THANH H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 58/2021/QĐST-DS
P, ngày 21 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng B. Địa chỉ: 35 V, quận K, Thành Phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT;

Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng B – chi nhánh Nam Gia Lai do ông Đặng Văn Q, chức vụ Quyền Giám đốc Ngân hàng B – Chi nhánh Nam Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Văn Q là ông Trần Quang A, chức vụ Giám đốc phòng giao dịch P thuộc Ngân hàng B – Chi nhánh Phố Núi.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Trần Quang A, chức vụ trưởng bộ phận quan hệ khách hàng phòng giao dịch TC thuộc Ngân hàng B – Chi nhánh Nam Gia Lai.

Địa chỉ: số 13 C, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

(Theo quyết định ủy quyền số 1087/QĐ-BIDV.NGL ngày 22/8/2019)

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1977.

Trú tại: T 3 (Nay là thôn H) xã T, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1978

Trú tại: T 3 (Nay là thôn H) xã T, huyện P, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về khoản nợ: Ông Nguyễn Thanh H công nhận có nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng B thông qua Ngân hàng B – Chi nhánh Nam Gia Lai, số tiền gốc là 1.500.000.000đ (một tỷ năm trăm triệu đồng) và lãi tính đến ngày 11/6/2021 là 934.848.716đ, tổng cộng cả gốc và lãi là 2.434.848.716đ (Hai tỷ bốn trăm ba mươi bốn triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn bảy trăm mười sáu đồng).

Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền: Ông Nguyễn Thanh H thống nhất có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng B thông qua B – Chi nhánh Nam Gia Lai, số tiền gốc 1.500.000.000đ (một tỷ năm trăm triệu đồng) và lãi tính đến ngày 11/6/2021 là 934.848.716đ, tổng cộng cả gốc và lãi là 2.434.848.716đ (Hai tỷ bốn trăm ba mươi bốn triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn bảy trăm mười sáu đồng).

Thời hạn thanh toán: Từ ngày 11/6/2021 đến ngày 14/7/2021.

Viêc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

Trường hợp Ông Nguyễn Thanh H không trả được nợ thì bà Nguyễn Thị H1 cùng ông Nguyễn Thanh H nhất trí giao tài sản cho Ngân hàng để Ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 01/2017/9848582/HĐBĐ ngày 07/6/2017 được công chứng tại văn phòng công chứng Xuân Hiệp giữa Phòng giao dịch TC – Chi nhánh Ngân hàng B – Chi Nhánh Nam Gia Lai với ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị H1 tài sản thế chấp là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 116, tờ bản đồ số 27, diện tích 300m2 tại xã T, huyện P, tỉnh Ga Lai. Đất đã có giất chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 488939 do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 29/6/2007 mang tên Phạm Xuân L và Đinh Thị L1. Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị H1, địa chỉ thường trú tại thôn 3, xã Ia Tôr, huyện P, tỉnh Gia Lai nhận chuyển nhượng lại ngày 21/4/2011.

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 29, tờ bản đồ số 97 tại thôn 3, xã Ia Pia, huyện P, tỉnh Gia Lai, diện tích 32.007 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 576175, do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 15/7/2016 mang tên ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị H1, địa chỉ xã P, huyện P, tỉnh Gia Lai nhận chuyển nhượng lại ngày 17/4/2017.

Về án phí dân sự sơ thẩm: án phí 40.348.487 (Bốn mươi triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn bốn trăm tám mươi bảy đồng).

Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận Bị đơn Ông Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 40.348.487 (Bốn mươi triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn bốn trăm tám mươi bảy đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng B thông qua Ngân hàng B – Chi nhánh Nam Gia Lai, số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp là 32.214.185đ (Ba mươi hai triệu hai trăm mười bốn nghìn một trăm tám mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0004548 ngày 25/01/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.

Về chi phí Tố tụng: Ông Nguyễn Thanh H thanh toán lại cho Ngân hàng B thông qua Ngân hàng B – Chi nhánh Nam Gia Lai, số tiền là 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ