vanban.org

Quyết định 58/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 24/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1982. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Quoc T - Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2021/QĐST-DSChâu Thành, ngày 24 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 203/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: 152A3, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn:

Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: 182B, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Quốc T số tiền nợ theo hợp đồng mua bán tài sản là 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng); về cách thức, thời gian trả nợ hai bên sẽ thỏa thuận tại giai đoạn thi hành Quyết định.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh Nguyễn Quốc T cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 375.000đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), anh Nguyễn Quốc T đồng ý chịu thay anh T số tiền này nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp là 385.000đồng (Ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng), trả lại cho anh Nguyễn Quốc T số tiền tạm ứng án phí 10.000.000đồng (Mười nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0001143 ngày 19/11/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ