vanban.org

Quyết định 58/2020/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Khuyến E, sinh năm 1982; Cư trú tại: ấp A, xã B, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "tranh chấp hợp đồng bảo hiểm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2020/QĐST-LĐChâu Thành, ngày 11 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Lao động thụ lý số: 94/2020/TLST- LĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Khuyến E, sinh năm 1982;

Cư trú tại: ấp A, xã B, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ZXC.

Trụ sở: khu phố P, thị trấn C, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Ngọc H – Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn B; chức vụ: Nhân viên Phòng Tổ chức – Hành chính Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ZXC.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre.

Trụ sở: phường K, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo pháp luật ông: Dương Văn T; chức vụ: Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trường V; chức vụ: Trưởng phòng Thanh tra – Kiểm tra bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ZXC chịu trách nhiệm:

+ Trả cho bà Huỳnh Thị Khuyến E số tiền trợ cấp thôi việc là 6.654.375 đồng (Sáu triệu sáu trăm năm mươi bốn nghìn ba trăm bảy mươi lăm) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền còn phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

+ Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp và lãi chậm nộp tính đến tháng 10/2020 cho bà Huỳnh Thị Khuyến E với tổng số tiền 5.467.646 đồng (Năm triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi sáu) đồng tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre. Số tiền trên còn tiếp tục được tính lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời hạn công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ZXC chậm đóng theo quy định tại Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội.

- Án phí lao động sơ thẩm không có giá ngạch đương sự phải chịu 50% là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu ZXC nhận chịu và Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu ZXC còn phải nộp số tiền này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ