- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2020/QĐST – HNGĐ | Quận 2, ngày 12 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST- HNGĐ
ngày 04 tháng 02 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Ông Võ T, sinh năm: 1984
Địa chỉ: 90/3 Đường 10, Khu phố A, phường C, Quận 2, Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Bà Dương Thị M, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Số 1150/7 Khu phố B, đường T, phường L, Quận 2, Thành phố
Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về xác định yêu cầu và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Ông Võ T và bà Dương Thị M có yêu cầu thuận tình ly hôn, do đó yêu
cầu của ông T và bà M là yêu cầu về thuận tình ly hôn và thuộc thẩm quyền giải
quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do
người yêu cầu có nơi cư trú tại Quận 2 nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 35 và
điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền
giải quyết của Toà án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ vụ việc, Tòa án
nhân dân Quận 2 nhận thấy:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 59, quyển số 01/2008 ngày
06/6/2008 tại Ủy ban nhân phường L, Quận 2 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Võ
T và bà Dương Thị M là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
Ông T và bà M kết hôn và chung sống với nhau từ năm 2015 cho đến
nay. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn vợ chồng, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống như vấn đề kinh tế gia đình, không có sự quan tâm, chia sẻ lẫn nhau, cả hai không tìm được nói tiếng chung. Ông T và bà M đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được do mâu thuẫn đã quá trầm trọng, ông bà đã sống ly thân với nhau hơn một năm. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà M là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, việc ông T, bà M cùng thỏa thuận yêu cầu thuận tình ly hôn là có cơ sở xem xét chấp nhận.
Về con chung: Trong quá trình chung sống bà M và ông T có 02 con
chung tên Võ Thị Tuyết X, sinh năm: 2005 và Võ Ngọc Y, sinh năm: 2009. Bà M và ông T cùng thỏa thuận giao 02 con chung cho ông T nuôi dưỡng, bà M không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà M và ông T cùng xác định không có.
Về lệ phí: Ông T tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng.
Xét thỏa thuận nêu trên của ông T, bà M là hoàn toàn tự nguyện và không
vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc với người thứ ba. Do đó, công nhận sự thỏa thuận nêu trên của ông T, bà M là phù hợp với các quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ T và bà Dương Thị M thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 59; Quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân
phường L, Quận 2 cấp ngày 06/6/2008 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định.
- Về con chung: Bà M và ông T cùng thỏa thuận giao 02 con chung tên
Võ Thị Tuyết X, sinh ngày 16/11/2005 và Võ Ngọc Y, sinh ngày 22/12/2009 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà M không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà M và ông T cùng xác định không có.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
2. Về lệ phí:
Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Võ
T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà ông T đã
nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí,
lệ phí số AA/2018/0027288 do Chi cục thi hành án Quận 2 lập ngày 04/2/2020.
Ông T đã nộp đủ lệ phí, bà M không phải nộp lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - UBND phường L, Quận 2; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Trung Thực |