- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị X và ông Hà Văn B ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THUỶ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2020/QĐST-HNGĐ | Thanh Thuỷ, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1974; Địa chỉ: Khu 17, xã Đ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Ông Hà Văn B, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu 17, xã Đ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị X và ông Hà Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà X và ông B xác định có 02 con chung là Hà Thị T, sinh ngày 0x/3/1996 và Hà Thị P, sinh ngày x1/10/1994. Hiện nay các con đều đã trưởng thành, có công việc ổn định nên bà X và ông B không đề nghị giải quyết vấn đề gì.
- Về tài sản chung, tài sản cho vay, nợ chung, công sức đóng góp: Bà X và ông B thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà X tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0000554 ngày 05 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. Bà X được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Thanh Thủy - UBND xã Đ - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Lê Khánh Vinh |