- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuong Hoan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Tvà anh Lường Văn Hoản.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2020/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 24 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2020/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thương, sinh năm 1987.
Bị đơn: Anh Lường Văn Hoản, sinh năm 1982.
Đều trú tại: Bản Nà Dân, xã Mường Kim, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Tvà anh Lường Văn Hoản.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Lường Văn Hthuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị Tvà anh Lường Văn Hcó hai con chung là cháu Lường Nhật Bảo Ngọc, sinh ngày 24/9/2013 và cháu Lường Tuấn Kiệt, sinh ngày 29/6/2016. Chị Trương Thị Tvà anh Lường Văn Hthỏa thuận như sau:
Giao cho chị Trương Thị Tlà người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Lường Nhật Bảo Ngọc, sinh ngày 24/9/2013 cho đến khi cháu Ngọc thành niên (đủ 18 tuổi).
Giao cho anh Lường Văn Hlà người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Lường Tuấn Kiệt, sinh ngày 29/6/2016 cho đến khi cháu Kiệt thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trương Thị Tvà anh Lường Văn Hkhông đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Trương Thị Tvà anh Lường Văn Hcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr chị Thương, anh Hthực hiện quyền này.
- Về tài s n chung và n chung: Chị Trương Thị Tvà anh Lường Văn Htự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Chị Trương Thị Tvà anh Lường Văn Hmỗi người phải chịu 75.000 đồng ( y mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị Tnộp thay anh Hsố tiền án phí mà anh Hphải nộp. Xác nhận chị Tđã nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000210 ngày 12/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Trương Thị Tđược hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huy n TU; - THA huy n TU; - Chi cục THA dân sự huy n - UBND xã Mường Giôn; (59 ngày 19/11/2012) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giang Thị Vƣợng |