vanban.org

Quyết định 58/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 30/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Dƣơng Mỹ L, sinh năm: 1988.

2/ Anh Nguyễn Thái B, sinh năm: 1984. Cùng địa ch : Ấp H, xã L, huyện C, t nh Tiền Giang. 2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Võ Thị M và anh Nguyễn Thái B liên đới trả cho chị Dương Mỹ L số tiền 5.500.000.000 đ ng Năm tỷ năm trăm triệu đ ng . Thời hạn trả tiền hạn chót là ngày 01/1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "LINH MẪM"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Dƣơng Mỹ L, sinh năm: 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2020/QĐST-DSCái Bè, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 2 của Luật người cao tuổi; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 235/2020/TLST-DS ngày 29/6/2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Dƣơng Mỹ L, sinh năm: 1988. Địa ch : Ấp T, xã X, huyện G, t nh Tiền Giang. * Bị đơn: 1/ Bà Võ Thị M, sinh năm: 1949.

2/ Anh Nguyễn Thái B, sinh năm: 1984. Cùng địa ch : Ấp H, xã L, huyện C, t nh Tiền Giang. 2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Võ Thị M và anh Nguyễn Thái B liên đới trả cho chị Dương Mỹ L số tiền 5.500.000.000 đ ng Năm tỷ năm trăm triệu đ ng . Thời hạn trả tiền hạn chót là ngày 01/10/2020.

- Chị Dương Mỹ L giao trả cho bà Võ Thị M và anh Nguyễn Thái B bản chính 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 1172 QSDĐ 375948 cấp cho bà Võ Thị M, sinh năm: 1947 đại diện hộ đứng tên quyền sử dụng đất ngày 07/8/2000 tại thửa đất số 278, tờ bản đ số HTC1, diện tích 3.410m2, tọa lạc ấp Hậu Hoa, xã Hậu Thành, huyện Cái Bè, t nh Tiền Giang. Thời hạn giao trả ngay sau khi bà M và anh B trả xong cho chị L số tiền 5.500.000.000 đ ng.

- Bà M và anh B không phải chịu lãi chậm trả nếu chậm thanh toán số tiền 5.500.000.000 đ ng cho chị L.

- Về án phí: + Bà M và anh B liên đới chịu 28.375.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm. + Anh B tự nguyện chịu 28.375.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm. Bà M có Đơn xin miễn án phí đề ngày 28/9/2020. Căn cứ Điều 2 của Luật người cao tuổi và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016, bà M được miễn 14.187.500 đ ng án phí dân sự sơ thẩm. Tổng cộng tiền án phí anh B phải chịu là 42.562.500 đ ng. + Hoàn lại cho chị L 56.750.000 đ ng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003693 ngày 26/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, t nh Tiền Giang. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ