- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng N với bị đơn ông Huỳnh Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2020/QĐST – DS | Châu Thành, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2020/TLST– DS ngày 19 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: Đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Thanh H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Võ Hoàng A – Chức vụ: Cán bộ tín dụng, kiêm Cán bộ pháp chế.
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn M, sinh năm 1942
Địa chỉ: Ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Trần Thị X, sinh năm 1944 (vợ ông M)
2/ Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1967 (con ông M)
3/ Ông Huỳnh Văn A, sinh năm 1969 (con ông M)
4/ Bà Huỳnh Thị V, sinh năm 1971 (con ông M)
5/ Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1973 (con ông M)
6/ Bà Huỳnh Thị K, sinh năm 1978 (con ông M)
7/ Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1980 (con ông M)
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bao gồm bà Trần Thị X, ông Huỳnh Văn A, bà Huỳnh Thị V, ông Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị K, ông Huỳnh Văn S là bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1967.
Cùng địa chỉ: Ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Huỳnh Văn M thống nhất trả cho Ngân hàng N tổng số tiền là 204.294.666 đồng (Hai trăm lẻ bốn triệu hai trăm chín mươi bốn nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc 170.000.000 đồng, lãi trong hạn 32.685.333 đồng, lãi quá hạn 1.609.333 đồng (lãi tạm tính đến ngày 17/11/2020).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (17/11/2020) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp ông Huỳnh Văn M không trả hoặc trả không dứt nợ cho Ngân hàng N thì tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất số K394047 đối với diện tích đất 14.220m2, thuộc thửa 762, 763, 764 đất tọa lạc tại ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang do UBND huyện C cấp cho hộ ông Huỳnh Văn M vào ngày 14/7/1997 được xử lý để thu hồi nợ.
- Thời gian trả nợ: Do Chi cục thi hành án dân sự quy định.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Huỳnh Văn M có đơn đề nghị được miễn tiền án phí với lý do ông M là người cao tuổi nên ông M được miễn nộp tiền án phí.
Ngân hàng N được nhận lại 4.876.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004270 ngày 19/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKS huyện Châu Thành ; - Chi cục THADS h. Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Lê Thị Thọ |