- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2020/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 25 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2020/TLST-DS, ngày 22 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Ấp Bình T, xã Long B, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thúy L, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Ấp Bình T, xã Long B, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Trần Thị Thu H và bị đơn Nguyễn Thúy L cùng thống nhất số tiền bị đơn còn nợ nguyên đơn là 28.845.000 đồng (hai mươi tám triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
Bị đơn Nguyễn Thúy L đồng ý trả số tiền 28.845.000 đồng (hai mươi tám triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) cho nguyên đơn Trần Thị Thu H khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn Trần Thị Thu H, nếu bị đơn Nguyễn Thúy L chậm trả số tiền nêu trên, thì phải chịu lãi chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Thúy L được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Nguyên đơn Trần Thị Thu H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 721.000 đồng theo biên lai thu số 0000410 ngày 22/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND thị xã L; - Chi cục THA DS thị xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thanh Ngân |