- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 24 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981. Trú tại: Xóm H, xã T, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Trịnh Đức K, sinh năm 1974. Nơi công tác: Lữ đ – Quân khu 4 Địa chỉ: Xã Đ, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019, là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981. Anh Trịnh Đức K, sinh năm 1974 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trịnh Đức K thuận tình ly hôn. * Việc nuôi con chung: Giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục một con chung của chị H, anh K là Trịnh Ngọc H, sinh ngày 16/12/2014 cho đến lúc con chung trưởng thành. Giao cho anh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục một con chung của chị H, anh K là Trịnh Minh Đ, sinh ngày 29/4/2008 cho đến lúc con chung trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào Hai bên có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. * Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trịnh Đức K đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa), hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000562 ngày 12 tháng 04 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Thái Hoà; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS thị xã Thái Hoà; - UBND xã T (để ghi vào sổ hộ tịch, giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 08/01/2007); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Đình Sơn |