vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Đinh Thị C

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đăng D sinh ngày 05/01/2018 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T - Đinh Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Đinh Thị C
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 58/2019/QĐST-HNGĐ
Phúc Thọ, ngày 26 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số63/2019/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Cụm 1, xã T, huyện P, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Chị Đinh Thị C, sinh năm 1983

Địa chỉ: Cụm 7, xã L, huyện P, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Đinh Thị C

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đăng D sinh ngày 05/01/2018 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng;

Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu D 500.000đ/1 tháng (Năm trăm nghìn đồng/1 tháng) kể từ tháng 4/2019 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất có tài sản chung là 1 căn gác xép, 01 máy may, bình lọc nước tổng cộng trị giá 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng). Sau khi ly hôn các đương sự đề nghị chia mỗi người một nửa là 8.000.000đ (Tám triệu đồng)

Nợ chung: Không có

Về án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí chia tài sản, được trừ vào số tiền 670.000đ (Sáu trăm bảy mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005568 ngày 28/02/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại anh T 170.000đ (Một trăm bảy mươi nghìn đồng). Chị C tự nguyện chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí chia tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ