vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H (Hoàng Minh H) và chị ò Thị C

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình c m: Anh Hoàng Văn H (Hoàng Minh H) và chị ò Thị C nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn H - Lò Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H (Hoàng Minh H) và chị ò Thị C
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2019/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn H (Hoàng Minh H), sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: n N , xã CK, huyện MS, tỉnh Sơn a.

Bị đơn: Chị ò Thị C, sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT: B n NL, xã CK, huyện MS, tỉnh Sơn a. Nơi ở: B n NK, xã CK, huyện MS, tỉnh Sơn a.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 16 tháng 7 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H (Hoàng Minh H) và chị ò Thị C

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về tình c m: Anh Hoàng Văn H (Hoàng Minh H) và chị ò Thị C nhất trí thuận tình ly hôn.

b. Về con chung:

Anh H, chị C có 02 con chung là cháu Hoàng Thị Thu H1 sinh ngày 30/01/2005 và cháu Hoàng Thị Huyền M sinh ngày 12/4/2002. Giao cháu Hoàng Thị Huyền M cho anh H trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi cháu M trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có yêu cầu khác. Giao cháu Hoàng Thị Thu H1 cho chị C trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi cháu H1 trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có yêu cầu khác.

Anh H, chị C không ph i cấp dư ng nuôi con chung cùng nhau.

Sau khi ly hôn, anh H, chị C được quyền thăm nom con; không ai được c n trở anh H, chị C thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

c. Về tài s n chung, nợ chung vợ chồng: Anh H, chị C tự thỏa thuận về tài s n chung, nợ chung vợ chồng, không yêu cầu Tòa án gi i quyết tại thời điểm ly hôn.

d. Về án phí: Anh H nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002182 ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn a. Anh H được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ