- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị TR và anh Nguyễn Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 58/2019/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/3/2019 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị TR - sinh năm 1990.
- Trú quán: Thôn T – Xã ND – Huyện LN - Bắc Giang. . * Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T - Sinh năm 1985.
- Trú quán: Thôn C – Xã PS – Huyện LN - Bắc Giang.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị TR và anh Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị TR và anh Nguyễn Xuân T cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
1
Về con chung: Chị Trần Thị TR và anh Nguyễn Xuân T cùng thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn: Chị Trần Thị TR có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Bảo Kh – Sinh ngày 24/8/2014. Việc cấp dưỡng nuôi con chị TR anh T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh T được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Thị TR và anh Nguyễn Xuân T không có tài sản chung, không liên quan vay nợ. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản, công nợ. Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS, Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị TR phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị TR 150.000 đồng. Xác nhận chị TR đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn theo biên lai thu số: AA/2018/0005326 ngày 01/3/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Lục Ngạn; - CCTHADS huyện Lục Ngạn; - UBND xã PS huyện LN; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN đã ký Nguyễn Việt Hùng |