- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Ma Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2019/QĐST- HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 18 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ - Sinh năm 1991 Nghề nghiệp: Lao động tự do Địa chỉ: Khu 2, xã N, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Chị Ma Thị T- Sinh năm 1992 Nghề nghiệp: Công nhân Địa chỉ: Khu 2, xã N, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Ma Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc A sinh ngày 23/8/2013. Chị Ma Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hải Y sinh ngày 12/8/2015. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên kia. Anh Đ và chị T đều có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. + Về tài sản chung, vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Đ nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo biên lai số: AA/2017/0003086 ngày 04/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Anh Đ được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục Thi hành án dân sự ĐH; - UBND xã N (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Minh Hòa |