vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Mạnh T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Đỗ Bảo Y, sinh ngày 03/8/2010 và cháu Đỗ Bảo K, sinh ngày 02/9/2012 cho chị Bùi Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Giao cháu Đỗ Bảo T, sinh ngày 01/11/2015 cho anh Đỗ Mạnh T trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H và Đỗ Mạnh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Mạnh T
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2019/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 26 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

- Bị đơn: Anh Đỗ Mạnh T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Mạnh T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Bảo Y, sinh ngày 03/8/2010 và cháu Đỗ Bảo K, sinh ngày 02/9/2012 cho chị Bùi Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Giao cháu Đỗ Bảo T, sinh ngày 01/11/2015 cho anh Đỗ Mạnh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Mạnh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H, anh T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000742 ngày 27/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Chị H đã nộp đủ án phí, hoàn trả cho chị H số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đỗ Mạnh T không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ