vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 04/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích H Địa chỉ: 138/29/3, Trần Hưng Đạo, phường AN, quận NK, thành phố CT. Bị đơn: Ông Đinh Hùng C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trah chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Lê Thị Bích H với ông Đinh Hùng C, bà Phạm Thu Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2019/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 217/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích H Địa chỉ: 138/29/3, Trần Hưng Đạo, phường AN, quận NK, thành phố CT.

- Bị đơn: Ông Đinh Hùng C.

Bà Phạm Thu Đ. Địa chỉ: 138/29/17, Trần Hưng Đạo, phường AN, quận NK, thành phố CT. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Đinh Hùng C có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Bích H số tiền 367.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi bảy triệu đồng). Thời gian và cách trả như sau: Đợt 1 ngày 27/9/2019 ông C có trách nhiệm trả cho bà H số tiền 133.500.000 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu năm trăm ngàn đồng). Đợt 2 ngày 27/11/2019 ông C có trách nhiệm trả cho bà H số tiền 133.500.000 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu năm trăm ngàn đồng). Đợt 3 ngày 27/01/2020 ông C có trách nhiệm trả cho bà H số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn, nếu bị đơn không trả số tiền trên thì bị đơn phải chịu lãi suất chậm trả theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án. Về án phí: ông C phải nộp 4.587.500 đồng án phí (có xét giảm theo đơn), nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 001544 ngày 25/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ