- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị B kiện chị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2019/QĐST-DS | G, ngày 26 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 04 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 357/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc B, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Ấp Ph, xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Ấp Th, xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Trần Thị Ngọc B và chị Nguyễn Thị Đ thống nhất số tiền vay chị Đ còn nợ chị B là 11.000.000đ (mười một triệu đồng).
Chị B đồng ý cho chị Đ trả dần số tiền 11.000.000đ (mười một triệu đồng) như sau: trả liên tục mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) vào ngày 25 tây hàng tháng, bắt đầu từ ngày 25/5/2019 cho đến khi hết nợ.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Chị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 275.000đ (hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị đã nộp tạm ứng án phí là 1.000.000đ (một triệu đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số 39918 ngày 10/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Tiền Giang nên chị B được hoàn lại chênh lệch là 725.000đ (bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Chị Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện G; - Chi cục THSDS huyện G; - Đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Ngoan |