vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr, sinh năm: 1985 Anh Nông Văn Kh, sinh năm: 1978 Cư trú tại: Thôn 4, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định hòa giải thành Nông Văn Kh - Hoàng Di H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2019/QĐST-DSBù Đăng, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sựthụ lý số: 140/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr, sinh năm: 1985

Anh Nông Văn Kh, sinh năm: 1978 Cư trú tại: Thôn 4, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Anh Hoàng Duy H, sinh năm: 1979

Chị Đàm Thị Th, sinh năm: 1984 Cư trú tại: Thôn 4, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Thành Kh Địa chỉ: Văn phòng luật sư Bùi Gia N, Quốc lộ 14, khu Đứ, TT Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bị đơn ông Hoàng Duy H, bà Đàm Thị Th đồng ý liên đới trả cho nguyên đơn ông Nông Văn Kh, bà Nguyễn Thị Ngọc Tr số tiền gốc 192.000.000đ và tiền lãi là 17.280.000đ. Tổng cộng: 209.280.000đ Thời hạn trả nợ như sau:

- Lần 1: Trả 50.000.000đ, thời hạn trả tiền chậm nhất là ngày 19/1/2020

- Lần 2: Trả 50.000.000đ, thời hạn trả tiền chậm nhất là ngày 19/5/2020

- Lần 3: Trả 50.000.000đ, thời hạn trả tiền chậm nhất là ngày 19/9/2020

- Lần 4: Trả 59.280.000đ, thời hạn trả tiền chậm nhất là ngày 19/01/2021 Đến hạn trả nợ mà bị đơn ông Hoàng Duy H, bà Đàm Thị Th không trả hoặc trả không đủ thì phải chịu tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Đến thời hạn trả tiền nếu bị đơn ông Hoàng Duy H, bà Đàm Thị Th vi phạm một trong các thời hạn trả nợ (đến thời hạn thỏa thuận không trả) thì nguyên đơn ông Nông Văn Kh bà Nguyễn Thị Ngọc Tr có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền chậm trả kể cả tiền chưa đến thời hạn trả.

- Về án phí: Án phí DSST là 5.232.000đ. Ông Hoàng Duy H, bà Đàm Thị Th nhận nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.232.000đ. Ông Nông Văn Kh, bà Nguyễn Thị Ngọc Tr nhận nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng ông bà đã nộp trước là 5.236.425đ theo biên lai thu tiền số 0009544 ngày 08 tháng 7 năm 2019 và biên lai thu tiền số 0009717 ngày 19 tháng 9 năm 2019. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho ông Nông Văn Kh bà Nguyễn Thị Ngọc Tr số tiền tạm ứng án phí còn lại là 3.236.425đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ