vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 13/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị K, sinh năm 1950 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2019/QĐST-DSBa Tri, ngày 13 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị K, sinh năm 1950

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1954.

Bà Cao Thị L, sinh năm 1964

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

(Bà L ủy quyền cho ông S tại văn bản ủy quyền số 347 ngày 23/8/2019)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Văn S, bà Cao Thị L có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho bà Đỗ Thị K số tiền nợ vay là 25.312.000 đồng (Hai mươi lăm triệu, ba trăm mười hai ngàn đồng). Thời gian và số tiền cụ thể ông Nguyễn Văn S, bà Cao Thị L có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho bà Đỗ Thị K được ấn định cụ thể như sau:

- Ngày 15/01/2020 thanh toán số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);

- Ngày 15/6/2020 thanh toán số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);

- Ngày 15/9/2020 thanh toán số tiền 5.312.000 đồng (Năm triệu, ba trăm mười hai ngàn đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Trường hợp ông Nguyễn Văn S, bà Cao Thị L không thanh toán tiền đúng theo thời gian đã thỏa thuận nêu trên thì bà Đỗ Thị K được quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ số tiền ông Nguyễn Văn S, bà Cao Thị L có nghĩa vụ thanh toán kể cả các khoản tiền chưa tới hạn thanh toán theo thỏa thuận.

2.2. AÙn phí DS-ST có giá ngạch do hòa giải thành ñöôïc giaûm 50% là 632.800 đồng (Sáu trăm ba mươi hai ngàn tám trăm đồng) ông Nguyễn Văn S, bà Cao Thị L có nghĩa vụ liên đới nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri;

Hoàn trả cho nguyên đơn bà Đỗ Thị K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 633.000 đồng (Sáu trăm ba mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005008 ngày 19/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ