- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng, đặt coc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 58/2019/QĐST-DS | Thuận An, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Ngọc Sương;
Bà Trần Ngọc Phương.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Bùi Công Tứ - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Hiền – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 11 năm 2019, tại phòng xử án Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 130/2019/TLST- DS ngày 24 tháng 6 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 98/2019/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2019:
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2019/TLST- DS ngày 24 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1966; trú tại: 343 đường N, tổ 7, khu phố 1, phường P, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đỗ Huyền T, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 9, đường 6, khu phố 5, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 30/5/2019.
Bị đơn:
- Bà Tần A, sinh năm 1946; trú tại: 3/10 Đường V, khu phố H, phường V, thị xã T, tỉnh Bình Dương;
Người đại diện hợp pháp của bị đơn bà Tần Anh: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1984; trú tại: 15B khu phố N, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương, là đại diện theo ủy quyền văn bản ủy quyền ngày 03/7/2019.
- Bà Trương Thị X, sinh năm 1954; địa chỉ: A427, ấp C, phường H, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ông Trương Ngọc L, sinh năm 1957; trú tại: 13/17 Phó C, Phường 12, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Thiết M, sinh năm 1942; trú tại: 3/10 Đường V, khu phố H, phường V, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Thanh T, ông Trương Ngọc L, bà Trương Thị X không tranh chấp số tiền đặt cọc đối với hợp đồng đặt cọc ngày 31/12/2018 được ký kết giữa bà Tần A, ông Trương Ngọc L, bà Trương Thị X và ông Lê Thanh T.
- Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Thanh T và bà Tần A thống nhất thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đặt cọc ngày 31/12/2018 được ký kết giữa bà Tần A, ông Trương Ngọc L, bà Trương Thị X và ông Lê Thanh T đối với phần giao kết hợp đồng đặt cọc giữa bà Tần A và ông Lê Thanh T.
- Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Thanh T và bà Tần A thống nhất bà Tần A có trách nhiệm hoàn trả cho ông Lê Thanh T số tiền đặt cọc là 1.000.000.000đồng (một tỷ đồng) và tiền lãi 60.000.000đồng (sáu mươi triệu đồng). Tổng cộng bà Tần A có trách nhiệm trả cho ông Lê Thanh T số tiền 1.060.000.000 đồng (một tỷ không trăm sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí:
Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Tần A.
Trả lại cho ông Lê Thanh T số tiền 36.000.000đồng (ba mươi sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0035511 ngày 21 tháng 6 năm 2019 và 1.431.750đồng (một triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0035753 ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - Chánh án (để báo cáo); - UBND thị xã Thuận An; - UBND phường Bình Nhâm; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | Lê Thị Thu |