vanban.org

Quyết định 58/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhậnsựthuậntìnhly hôngiữa: Chị Hoàng Thị T vàanh Trần Khắc Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Trần Khắc Q đều xác Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn với anh Q, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Côngnhậnsựthuậntìnhly hôngiữa: Chị Hoàng Thị T vàanh Trần Khắc Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số:58 /2018/QĐST –HNGĐ
Phổ Yên, ngày 28 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2018/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng

01 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Xóm 7, xã PT, thị xã PY, tỉnh TN.

Bị đơn: Anh Trần Khắc Q - sinh năm 1983.

Địa chỉ: Xóm 7, xã PT, thị xã PY, tỉnh TN.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu,

miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20

tháng 3 năm 2018;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Côngnhậnsựthuậntìnhly hôngiữa: Chị Hoàng Thị T vàanh Trần Khắc Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Trần Khắc Q đều xác

định tình cảm vợ chồng không còn, nên đều nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Trần Khắc Q xác định trong

quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là Trần Kim Ng, sinh ngày 13/7/2014 và Trần Hà M, sinh ngày 09/4/2017.

Chị T và anh Q thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Hoàng Thị T trực tiếp

chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Trần Kim Ng, sinh ngày 13/7/2014 và Trần Hà M, sinh ngày 09/4/2017. Anh Trần Khắc Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị Hoàng Thị T mỗi con 1.250.000đ/ 1 con/ 1 tháng (2.500.000đ/2 con/ tháng) cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 3/2018. Anh Q được quyền đi lại thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên

có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị T và anh Trần Khắc Q xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có tài sản chung, vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3.4. Về công nợ chung, các khoản cho vay chung: Chị Hoàng Thị T và anh

Trần Khắc Q xác định vợ chồng không cho ai vay mượn gì và cũng không nợ gì của ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Hoàng Thị T nhận nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008447 ngày 15/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã PY. Hoàn trả lại cho chị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí. Anh Trần Khắc Q phải nộp 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con để sung quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ