- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình ( Công nhận)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Xuân L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ- HÀ NỘI Số: 58 /2018 /QĐST-HNGĐ | Ứng Hoà, ngày 23 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 71/2018 /TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 04 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Thị T, sinh năm 1992 SQ: Thôn Đ, xã Đ, huyện U, Hà Nội Bị đơn : Anh Trần Xuân L, sinh năm 1985 Cùng HKTT: Thôn M, xã Đ, huyện U, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2018 là hòan tòan tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Xuân L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Chị Trần Thị T và anh Trần Xuân L thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị T,anh L xác nhận chưa có con chung. 2.3 Tài sản, công nợ chung : Chị T, anh L đều xác nhận không có gì. 2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 BLTTDS; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTV Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Thu nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và sung công số tiền còn lại được trừ vào số tiền 300.000đ dự phí đã nộp theo biên lai số 0008581 ngày 03/4/2018 của chi Cục thi hành án huyện Ứng Hoà. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự -VKSND huyện Ứng Hòa; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thành Trung |