- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Trần Văn S và Nguyễn Thị L"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !HUYỆN!LỆ!THỦY!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lâp!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! TỈNH!QUẢNG!BÌNH!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| !Số: 58/2018/QĐST- HNGĐ | Lệ Thủy, ngày 02 tháng 8 năm 2018 |
!!QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2018/TLST-HNGĐ ngày 08/6/2018, giữa: Nguyên đơn anh Trần Văn S, địa chỉ: Thôn N, xã D, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn chị Nguyễn Thị L, địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về con chung: Giao cho anh Trần Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Văn B, sinh ngày 22/8/2010; giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Văn L, sinh ngày 04/11/2014, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. Anh S, chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
b) Về tài sản chung: Anh S, chị L không yêu cầu giải quyết.
c) Về án phí: Anh S, chị L thỏa thuận anh S chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp theo biên lai số 0001784 ngày 08/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy. Anh S được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận :
THẨM!PHÁN
- Các đương sự
!
(Đã!ký)!
!
!
!
- VKS Lệ Thủy
!
!
!
- TAND tỉnh QB
- Chi cục THADS Lệ Thủy
- UBND xã D (để biết)
Trương Thị Nhàn
- Lưu: HS;VP