vanban.org

Quyết định 58/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!!!!!!!!!HUYỆN!H!
!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
Số: 58/2018/QĐST- HNGĐ
!!
!!
H, ngày 22 tháng 01 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 239/2017/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn!Thị!Kiều!Th,!sinh năm 1993;

Trú tại: Tổ 05, ấp S, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước;

Bị đơn:!

Anh Lê!Minh!V,!sinh năm 1989;

Trú tại: Tổ 05, ấp S, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều Th và anh Lê Minh V; giấy chứng nhận kết hôn số 17, quyển số 01/2010 ngày 14/05/2010 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều Th và anh Lê Minh V thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung Lê Anh T, sinh ngày: 03/12/2009 và Lê Minh N, sinh ngày: 28/9/2014 cho anh Lê Minh V trực tiếp nuôi dưỡng; chị Nguyễn Thị Kiều Th cấp dưỡng nuôi con chung cháu Lê Anh T, sinh ngày 03/12/2009 mỗi tháng 1.000.000 đồng và cấp dưỡng nuôi con chung cháu Lê Minh N, sinh ngày: 28/9/2014 mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi), phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2018.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều Th tự nguyện 150.000 đồng chịu án phí hôn nhân và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền chị Th đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012372 ngày 17/10/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

(ĐÃ KÝ)

- VKS nhân dân huyện H;

Nguyễn Đình Học

- Chi cục THA DS huyện H

- Nơi cấp GCNKH

- Lưu hồ sơ vụ án.

!! !!!!

Cỡ chữ