- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị T và Vũ Mạnh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:58/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 18tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Chu Thị T - sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn Y, xã L,huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Vũ Mạnh T – sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Y, xã L, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Chu Thị T - sinh năm 1995 Địachỉ: Thôn Y, xã L, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Vũ Mạnh T – sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Y, xã L,huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:Chị Chu Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Mạnh Nhật N – sinh ngày 13/4/2017 đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Anh Vũ Mạnh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 9 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi và có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí:Chị Chu Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003360 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Công Mười |