- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2018/QĐST – HNGĐ | V, ngày 06 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 81; 82; 83;84 của luật Hôn nhân và gia đình;
- C¨n cø vào Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2018/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn P, xã G, huyện V, tỉnh N.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến S, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Phố T, thị trấn M, huyện V, tỉnh N.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Tiến S cùng thống nhất thỏa thuận thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 13/11/2010 từ anh Nguyễn Tiến S sang cho chị Đinh Thị T kể từ tháng 06/2018 cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng L đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Tiến S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Đinh Thị T. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Chị Đinh Thị T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho chị Đinh Thị T số tiền 150.000 đồng theo biên lai số AA/2013/0001076 ngày 13/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện V; - THADS huyện V; ha - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Hà Thiện Thành |