vanban.org

Quyết định 58/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 351/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2017 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân” giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1956. Nơi cư trú: ấp 7, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc T- Nguyễn Thị Bạch L"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 351/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2017 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 58/2018/QĐST-HNGĐ
Châu Thành, ngày 26 tháng 4 năm 2018

ĐỊNH QUYẾT

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 24 tháng 4 năm 2018 nguyên đơn ông Trần Ngọc T; bị đơn bà Nguyễn Thị Bạch L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Ngọc Q rút đơn khởi kiện. Việc rút đơn của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 1 và khoản 3 Điều 218; Điều 219 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên được Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 351/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2017 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân” giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1956.

Nơi cư trú: ấp 7, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị Bạch L, sinh năm 1958.

Nơi cư trú: ấp 7, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Trần Ngọc Q, sinh năm 1987.

- Chị Lê Thị M, sinh năm 1985.

Nơi cư trú: ấp 7, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại bằng vụ kiện khác theo quy định pháp luật.

Chi phí thu thập chứng cứ là 1.065.000 (Một triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Bạch L có nghĩa vụ chịu (đã nộp xong). Chi phí thu thập chứng cứ là 201.000 (Hai trăm lẽ một nghìn) đồng, ông Trần Ngọc T có nghĩa vụ chịu (đã nộp xong).

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Bạch L số tiền 15.596.000 (Mười lăm triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số Tòa án số: 0014179 ngày 26 tháng 4 năm 2016.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ