- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2017/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 309/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017. Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.1 Nguyên đơn: Bà Lê Kim C, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số 70 ấp năm, xã Đạo T, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị H, sinh năm 1955. Địa chỉ: Số 170/11 Lê L1, Phường Bảy, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang. Theo giấy ủy quyền ngày 25/10/2017. 1.2 Bị đơn: Chị Giang Kim L, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số 22/1 Đinh Bộ L2, Phường Tám, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: Tổ 11, khu phố bảy, Phường Ba, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang. 1.3 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Dương Văn B, sinh năm 1945. Địa chỉ: 254 ấp Năm, xã Đạo T, thành phố MT, Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Giang Kim L có nghĩa vụ trả cho bà Lê Kim C số tiền 5.000.000 đồng tiền vốn và 1.211.000 đồng tiền lãi, tiền lãi tính từ ngày 25/5/2016 đến ngày 10/11/2017, trả một lần khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bà Lê Kim C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Giang Kim L chậm thi hành án thì chị L còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 2.2 Về án phí: Chị Giang Kim L tự nguyện chịu 155.275 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Lê Kim C số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0011557 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố MT, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.MT; - Chi cục T.H.A DS TP.MT; - Lưu hồ sơ vụ án-s. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Thị Sang |