vanban.org

Quyết định 57A/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NH TMCP BĐLV. Trụ sở: Tòa nhà Capital Tower số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG
Số: 57A/2020/QĐST- DS.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Châu Thành, ngày 24 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NH TMCP BĐLV.

Trụ sở: Tòa nhà Capital Tower số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật ông Phạm Doãn S – chức vụ: Tổng giám đốc NH TMCP BĐLV.

Đại diện theo ủy quyền ông Trần Hữu T – chức vụ: Giám đốc NH TMCP BĐLV – Chi nhánh Hậu Giang. Văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017,

Địa chỉ: số 32 đường Nguyễn Công Trứ, phường 1, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện tham gia tố tụng ông Dương Ngọc A – chức vụ chuyên viên khách hàng NH TMCP BĐLV – phòng giao dịch Tân Phú Thạnh. Văn bản ủy quyền số 622/2020/QĐ.LienVietPostBank.HG ngày 24/9/2020.

Địa chỉ: 418A quốc lộ 1A, thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Quang S, 1976.

Địa chỉ: ấp Thị Trấn, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Chổ ở hiện nay: 136C khu vực Yên Hạ, phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn thừa nhận nợ và có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền vay vốn 77.925.156 đồng (bảy mươi bảy triệu chín trăm hai mươi lăm ngàn một trăm năm mươi sáu đồng) lãi trong hạn 7.879.625 đồng (bảy triệu tám trăm bảy mươi chín ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng) lãi quá hạn 2.998.773 đồng (hai triệu chín trăm chín mươi tám ngàn bảy trăm bảy mươi ba đồng). Tổng 88.803.554 đồng (tám mươi tám triệu tám trăm lẻ ba ngàn năm trăm năm mươi bốn đồng).

2.2. Bị đơn tiếp tục trả lãi trên nợ gốc (vốn) từ ngày 17/11/2020 đến khi trả dứt nợ cho nguyên đơn theo möùc laõi suaát tính theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: 0098026CT012L2 ngày 14/4/2017 töông öùng vôùi thôøi gian chaäm traû, taïi thôøi ñieåm thi haønh aùn.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm bị đơn Nguyễn Quang S tự nguyện chịu 2.220.000 đồng (hai triệu hai trăm hai mươi ngàn đồng). Xét bị đơn Nguyễn Quang Sơn có đơn xin giảm tiền án phí được Ủy ban nhân dân phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ xác nhận đúng theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Đồng ý cho bị đơn được giảm 50% án phí. Như vậy bị đơn Nguyễn Quang Sơn phải nộp 1.110.00 đồng (một triệu một trăm mười ngàn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 2.007.000 đồng (hai triệu không trăm lẻ bảy ngàn đồng) theo biên lai số 0004297 ngày 27/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ