- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thảo-trung"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Đỗ Kiên Trung thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 579/2026/QĐST-HNGĐ | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 296/2026/TLST-HNGĐ ngày 11/02/2026 về việc “tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 26/7/1995. (CCCD xxxxxxxxxxxx). Địa chỉ: 62T3 Ngô Đức Kế, phường Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: bà Đặng Thị Nhật Khuê, sinh năm 1996. Địa chỉ: số 5 đường số 84, phường Bình Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Đỗ Kiên Trung, sinh ngày: 20/9/1984; (CCCD xxxxxxxxxxxx). Địa chỉ: 4.16 lô J, chung cư Đồng Diều, khu phố 22, phường Chánh Hưng- Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân và gia đình .
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Đỗ Kiên Trung thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Đỗ Kiên Trung thỏa thuận giao trẻ Đỗ Khánh Đan, sinh ngày 15/6/2023 cho bà T nuôi dưỡng.
3.Về cấp dưỡng nuôi con bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Đỗ Kiên Trung thỏa thuận:
+Từ ngày 01/5/2026 đến ngày 1/5/2028; mỗi tháng ông Trung cấp dưỡng nuôi con 17.500.000 (Mười bảy triệu, năm trăm nghìn) đồng. Thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng.
+Từ ngày 1/6/2028 trở về sau; mỗi tháng ông Trung cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 ( Năm triệu) đồng. Thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng.
Trường hợp ông Đỗ Kiên Trung không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Trung có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp ông Trung chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Trung phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con được quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi.
Ông Đỗ Kiên Trung có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Đỗ Kiên Trung cùng xác nhận là tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ riêng: bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Đỗ Kiên Trung cùng xác nhận là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
5. Về án phí: bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và 150.000 đồng đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008830 ngày 28/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đã nộp đủ án phí.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Giấy chứng nhận kết hôn số 05, ngày 20/01/2022, do Ủy ban nhân dân phường 12, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.
7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - THADS Tp.HCM - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ. | Vũ Ngọc Chiến |