- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn M và bà Trần Dứn C (Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01-06 do UBND Quận X, Thành phố H cấp ngày 16/12/1979).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 579/2023/QĐST-HNGĐ | Quận X, ngày 01 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 370/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1959
Địa chỉ: 44/3A TTT, Phường B, Quận X, Thành phố H.
Bị đơn: Bà Trần Dứn C, sinh năm 1956
Địa chỉ thường trú: 44/3A TTT, Phường B, Quận X, Thành phố H.
Nơi cư trú hiện nay: số 11 Lô Q, cư xá V, NHH, Phường S, Quận X, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn M và bà Trần Dứn C (Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01-06 do UBND Quận X, Thành phố H cấp ngày 16/12/1979).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Dứn C xác nhận ông bà có 02 người con chung là: Nguyễn Thị Hồng Q sinh ngày 15/04/1980 (đã trưởng thành) và Nguyễn Tiến Q1 sinh ngày 14/05/1982 (đã trưởng thành).
2.2. Về tài sản chung của vợ chồng: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Dứn C thỏa thuận tự giải quyết.
2.3. Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Dứn C xác định không có.
2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Dứn C được miễn án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận X; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận X; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Xuân Quỳnh |