vanban.org

Quyết định 577/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Phan Tấn P đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 29 cấp ngày 04/05/2023 tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Quãng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi (nay là: Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi). Bà Nguyễn Thị T và ông Phan Tấn P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 1 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 577/2026/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84

của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2025;

Căn cứ vào Điều 1, Điều 5 và Điều 6 của Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP

ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 508/2026/TLST-HNGĐ ngày 29

tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị T – sinh ngày 10/08/1999, Giấy CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 15/03/2024.

Địa chỉ thường trú: Thôn X, xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi (Trước đây là: Thôn X, xã T, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi).

Tạm trú: 28/9 B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là 28/9 B, phường V, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Ông Phan Tấn P – sinh ngày 29/10/1996, Giấy CCCD số: xxxxxxxxxxxx do

Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 13/02/2022.

Địa chỉ thường trú: Ấp H, xã C, tỉnh Tiền Giang (Trước đây là Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang).

Tạm trú: L, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là L, phường 11, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giait thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Phan Tấn P đăng ký kết hôn

theo Giấy chứng nhận kết hôn số 29 cấp ngày 04/05/2023 tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Quãng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi (nay là: Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi). Bà Nguyễn Thị T và ông Phan Tấn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung tên Phan Gia B, sinh ngày 01/01/2023. Hai

bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Phan Tấn P do bà Nguyễn Thị T không yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng, mức câp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thế thay

đổi. Việc thay đối mức cấp dưỡng và phương thức câp dưỡng do các bên thỏa thuận; Nêu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai

được cản trở. Người không trực tiêp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đên việc trông nom, chăm sóc, nuối dường, giao dục con tai người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở

người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định

tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không

xét.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa

không xét

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là

150.000 đồng (Một trăm tăm mươi nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu. Được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0029090 ngày 21/10/2025 của Thi hành án dân sự, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm tăm mươi nghìn đồng) cùng theo biên lai thu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ