vanban.org

Quyết định 577/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hồng A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 150/KH/2009, Quyển số 02 do Ủy ban nhân xã Đ, huyện D (nay là Ủy ban nhân dân phường Đ, thị xã D), tỉnh Bình Dương cấp ngày 19/10/2009). Về con chung: Anh Phạm Hồng A đồng ý giao 01 con chung tên P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hồng A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 577/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 803/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987 và anh Phạm Hồng A, sinh năm 1980, cùng thường trú: 16/4, khu phố T, phường Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hồng A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 150/KH/2009, Quyển số 02 do Ủy ban nhân xã Đ, huyện D (nay là Ủy ban nhân dân phường Đ, thị xã D), tỉnh Bình Dương cấp ngày 19/10/2009).

- Về con chung: Anh Phạm Hồng A đồng ý giao 01 con chung tên Phạm Minh Nh, sinh ngày 22/09/2016 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng; chị Nguyễn Thị N đồng ý giao 01 con chung tên Phạm Tuấn H, sinh ngày 3/4/2009 cho anh Phạm Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hồng A không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hồng A đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hồng A không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hồng A không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hồng A phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029079 ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ