- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thủy L - Nguyễn Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thủy L và anh Nguyễn Thành T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 577/2019/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 840/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy L, sinh năm 1984; Hộ khẩu thường trú: tổ 27 thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: P1107, tòa Trung LĐ, phường H, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Bị đơn: AnhNguyễn Thành T, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú: tổ 27 thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thủy L và anh Nguyễn Thành T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thủy L và anh Nguyễn Thành T thống nhất xác nhận anh, chị có 01 con chung là Nguyễn Song Linh G, sinh ngày 18/4/2011. Giao con chung là cháu Nguyễn Song Linh G, sinh ngày 18/4/2011 cho chị Nguyễn Thị Thủy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thành T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị L là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng một tháng), kể từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu Nguyễn Song Linh G thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Thành T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): chị Nguyễn Thị Thủy L và anh Nguyễn Thành T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Thủy L và anh Nguyễn Thành T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thủy L chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp theo biên lai thu số 0004626 ngày 29/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị Thủy L đã nộp đủ tiền án phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Ủy ban nhân dân thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (GCNKH số 54 ngày 26/02/2009); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Phƣơng Minh |