- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Ngọc T 2.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 575/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 766/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1984 ĐKHKTT: Xóm T, xã Đ, TP. T, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1986 ĐKHKTT: Xóm T, xã Đ, TP. T, tỉnh Thái Nguyên Chỗ ở hiện nay: Xóm V, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Ngọc T 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Ngọc T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh C và chị T xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Tuấn A sinh ngày 05/3/2016 và cháu Nguyễn Tuấn T sinh ngày 20/10/2017. Khi ly hôn hai bên nhất trí thỏa thuận anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục cháu Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 05/03/2016. Chị Nguyễn Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tuấn T, sinh ngày 20/10/2017 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác. Anh C và chị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng, không đề nghị Tòa án giải quyết. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏathuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên cóquyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi hoặc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh C tự nguyện nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, hoàn trả anh Nguyễn mạnh C 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000463 ngày 09/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND TP.Thái Nguyên; - Chi cục THADS TPTN; - Các đương sự; -UBND xã Đồng Liên, TP. Thái Nguyên; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Duyên |