- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Tư ly hôn Đăng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị T với anh Nguyễn Cảnh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LA Số: 575/2020/QĐST-HNGĐ | ĐH, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 919/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1983. Bị đơn: Anh Nguyễn Cảnh Đ, sinh năm 1974. Cùng địa chỉ: Ấp An Định, xã An Ninh Đ, huyện ĐH, tỉnh LA. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị T với anh Nguyễn Cảnh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị T và anh Nguyễn Cảnh Đ thỏa thuận tự nguyện ly hôn. Về con chung: Chị Đoàn Thị T và anh Nguyễn Cảnh Đ thống nhất xác định có 01 con chung tên Nguyễn Cảnh Khoa, sinh ngày 16/7/2002. Khi ly hôn, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về chia tài sản chung: Chị Đoàn Thị T và anh Nguyễn Cảnh Đ thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Đoàn Thị T và anh Nguyễn Cảnh Đ thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Đoàn Thị T và anh Nguyễn Cảnh Đ thống nhất thỏa thuận là chị T chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0006178 ngày 03/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐH sang thi hành án phí, nên hoàn lại chị T 150.000đ. Anh Đ không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh LA; - VKSND huyện ĐH; - CCTHADS huyện ĐH; - UBND xã Hồng Q, huyện Ân Th, tỉnh HY; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |