- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn N và bà Cao Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 575/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 827/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1989; HKTT: Xóm 5, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Bà Cao Thị H, sinh năm 1988; HKTT: Xóm 5, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Trú tại: 22E/12 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn N và bà Cao Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn N và bà Cao Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Lê Văn Tuấn T, sinh ngày 06/9/2012 cho ông N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và bà H không cấp dưỡng nuôi con. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Văn N tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp. Hoàn trả lại cho ông N số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015683 ngày 31/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - UBND xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN THẨM PHÁN Huỳnh Ngọc Kiệt |