- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Văn Minh Đ, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 5748/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố T, ngày 26 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1846/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Văn Minh Đ, sinh năm 1988
Căn cước công dân số: B
Địa chỉ: số B Đường H, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1990
Căn cước công dân số: A
Địa chỉ: số B Đường H, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Văn Minh Đ, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1990.
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/02/2016).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Văn Minh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Văn Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 19/11/2013. Bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Văn Nguyễn Gia Phú, sinh ngày 30/11/2015.
- Về cấp dưỡng: Ông Đ, bà T không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí ly hôn 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng ông Văn Minh Đ tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0043223 ngày 23/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đ được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND TP . HCM; - VKSND TP . HCM; - VKSND Tp. Thủ Đức; - Chi cục THADS Tp. Thủ Đức; - UBND P. L, Tp. T; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Quốc Lưu |