vanban.org

Quyết định 574/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hải Đ.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hải Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 574 /2022/QĐST-HNGĐ
Về việc:“Công nhận thuận tình ly hôn,
xác định cha cho con”
Sóc Sơn, ngày 27 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 838/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Xóm 11, Phúc Tự Tây, Đại Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình. Bị đơn: Lê Hải Đ, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Phú Ninh, Minh Phú, Sóc Sơn, Hà Nội. Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Đỗ Văn K, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Xóm 6, Lý Nhân, Đại Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 88, 89, 91, 101 và 102 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 838/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hải Đ. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Xác định anh Đỗ Văn K, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Xóm 6, Lý Nhân, Đại Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình là cha của cháu Đỗ Bảo N, sinh ngày 14/12/2021 theo giấy chứng sinh số 5677, quyển 1, ngày 14/12/2021 của Bệnh viện hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới. 2. Xác định chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Xóm 11, Phúc Tự Tây, Đại Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình là mẹ của cháu Đỗ Bảo N, sinh ngày 14/12/2021 theo giấy chứng sinh số 5677, quyển 1, ngày 14/12/2021 của Bệnh viện hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới. 3. Xác định anh Lê Hải Đ, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Phú Ninh, Minh Phú, Sóc Sơn, Hà Nội không phải là cha của cháu Đỗ Bảo N, sinh ngày 14/12/2021 theo giấy chứng sinh số 5677, quyển 1, ngày 14/12/2021 của Bệnh viện hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới. 4. Đương sự đến cơ quan có thẩm quyền để làm giấy khai sinh cho cháu Đỗ Bảo N theo quy định pháp luật. 5. Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hải Đ không có con chung. 6. Về tài sản chung, nhà ở: Anh Đ, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 7. Về công nợ: Anh Đ, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. III. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội theo biên lai số: 0005626 ngày 13/12/202. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng. IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ