- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI Số: 573/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 748/2026/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 05 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Anh Đinh Anh H, sinh năm 2001
HKTT: 14 A M, T, Buôn M, Đắk lắk.
2. Chị Nguyễn Thị Phương L, sinh năm 1997
HKTT: 995 G, phường H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Đinh Anh H và chị Nguyễn Thị Phương L kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và đăng ký kết hôn trên tại Ủy ban nhân dân phường G, quận H (nay là phường H), thành phố Hà Nội vào ngày 10/08/2023. Sau khi kết hôn sinh sống tại CT A khu đô thị K - K, phường Đ, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống, anh chị có hạnh phúc một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn của anh chị đã được hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đinh Anh H và chị Nguyễn Thị Phương L
- Về con chung: Anh Đinh Anh H và chị Nguyễn Thị Phương L có 01 con chung là cháu Đinh Phương Hoàng A, sinh ngày 28/03/2025.
Sau khi ly hôn anh Đinh Anh H và chị Nguyễn Thị Phương L thống nhất:
Giao con chung là cháu Đinh Phương Hoàng A, sinh ngày 28/03/2025 cho chị Nguyễn Thị Phương L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 06/2026 cho đến khi cháu Đinh Phương Hoàng A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Đinh Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Đinh Phương Hoàng A không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đinh Anh H và chị Nguyễn Thị Phương L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh Đinh Anh H và chị Nguyễn Thị Phương L thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Anh Đinh Anh H và chị Nguyễn Thị Phương L thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: chị Nguyễn Thị Phương L tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012130 ngày 20 tháng 05 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 – Thành phố Hà Nội. Chị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3 - Hà Nội; - UBND phường Hoàng Mai; (GCNKH số 48 ngày 10/08/2023) - Lưu hồ sơ vụ án ./. | (đã ký) Phạm Thị Nhung |