- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Thanh B và anh
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 573/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 562/2023/TLST-HNGĐ
ngày 15/11/2023 giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Thị Thanh B, sinh năm 1992
HKTT: Thôn N, xã L, huyện Ư, Hà Nội
Chỗ ở: Thôn H, xã H, huyện T, Hà Nội
Bị đơn: anh Kiều Văn S, sinh năm 1991
HKTT: Thôn N, xã L, huyện Ư, Hà Nội
Chỗ ở: Ngõ 6 thôn H, xã H, huyện T, Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và
Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
21/11/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2023 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Thanh B và anh
Kiều Văn S
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: chị Trần Thị Thanh B, anh Kiều Văn S có 02 con chung
là Kiều Duy H, sinh ngày 04/09/2013 và Kiều Duy A, sinh ngày 16/08/2019. Sau ly hôn, giao cả hai con chung cho chị Trần Thị Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Kiều Văn S có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Các đương sự tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa không xem xét.
* Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: chị Trần Thị Thanh B và anh Kiều
Văn S không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về án phí: chị Trần Thị Thanh B tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì theo biên lai số 6793 ngày 14/11/2023. Trả lại chị Trần Thị Thanh B 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - UBND xã L (Số 12/2013) - Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Văn Thắng |