- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Xa Thị Hồng N và anh Nguyễn Danh T thuận tình ly hôn 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM THÀNH PHỐ HN ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 572/2022/QĐST-HNGĐ | CM, ngày 24 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 549/2022/TLST-HNGĐ ngày 08/11/2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Xa Thị Hồng N – sinh năm 1995. HKTT và cư trú tại: Tiểu khu M, thị trấn ĐB, thành phố HB, tỉnh HB
- Bị đơn: Anh Nguyễn Danh T – sinh năm 1990. HKTT: Thôn QT, xã TP, huyện CM, thành phố HN Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Xa Thị Hồng N và anh Nguyễn Danh T thuận tình ly hôn 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị N và anh T có 01 con chung là Nguyễn Danh H, sinh ngày 09/10/2015. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Danh H cho đến khi cháu Nguyễn Danh H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở Ghi nhận sự tự nguyện của chị N cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/01 tháng. Bắt đầu từ tháng 12/2022 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị N và anh T đều tự nguyện không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Xa Thị Hồng N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn), và án phí phần cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Được đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076360 ngày 08 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, thành phố HN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HN; - VKSND huyện CM; - Chi cục THADS huyện CM; - Các đương sự; - UBND xã TP (143/2013) - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Dũng |