- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Xuân T và chị Lê Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 572/2017/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 543/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017, giữa:
Anh Trịnh Xuân T, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn 9, xã LK, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và chị Lê Thị T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn 9, xã LK, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Xuân T và chị Lê Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Xuân T và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trịnh Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là Trịnh Hữu Đ1, sinh ngày 17 tháng 6 năm 2011 và Trịnh Anh Đ2, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2014 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trịnh Xuân T không yêu cầu chị Lê Thị T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Trịnh Xuân T và chị Lê Thị T thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Trịnh Xuân T nhận nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0005689 ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Trịnh Xuân T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thủy Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thủy Nguyên; - Các đương sự; - UBND xã LK; H. Thủy Nguyên; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Ngọc Anh |