- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Ngọc T và chị Nguyễn Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 572/2017/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 14 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 182/2017/TLST-HNGĐ ngày 02/3/2017 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Ngọc T, sinh năm 19….
Nơi ĐKHK thường trú: Số… ngõ… phố H, phường B, quận H, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số ….. đường T, phường…., quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Dịu, sinh năm 19….
Nơi ĐKHK thường trú: Số… ngõ… phố H, phường B, quận H, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Phòng ….Khu tập thể ….., phường M, quận H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/11/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Ngọc T và chị Nguyễn Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
- Anh Hà Ngọc T và chị Nguyễn Thị D xác nhận có 02 con chung là cháu Hà Nguyễn Trung T, sinh ngày……….và cháu Hà Nguyễn Thành A, sinh ngày ……..
- Anh Hà Ngọc T và chị Nguyễn Thị D thỏa thuận giao cháu Hà Nguyễn Trung T cho anh Hà Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, giao cháu Hà Nguyễn Thành A cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 11/2017 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; anh T, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
- Anh Hà Ngọc T, chị Nguyễn Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh Hà Ngọc T và chị Nguyễn Thị D tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về vay nợ chung: Anh Hà Ngọc T và chị Nguyễn Thị D xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về án phí: Ghi nhận anh Hà Ngọc T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002405 ngày 02/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, hoàn trả anh T 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận Hai Bà Trưng; - Chi cục THADS quận Hai Bà Trưng; - UBND xã N, huyện N, tỉnh Hải Dương (GCNKH số …, ngày ……); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Hữu Nam |