vanban.org

Quyết định 572/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; trụ sở: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hà Nội; địa chỉ chi nhánh: Đường D, phường E, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 572/2017/QĐST-DSGò Vấp, ngày 05 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số: 200/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; trụ sở: Đường A,

Phường B, Quận C, Thành phố Hà Nội; địa chỉ chi nhánh: Đường D, phường E,

Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ H; địa chỉ:

Đường H, Phường L, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo

uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 17 tháng 4 năm 2017).

- Bị đơn: Ông Võ Thành P, sinh năm: 1974; địa chỉ: Đường N, Phường P,

quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Võ Thành P có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại

cổ phần V tổng số tiền là 41.200.000 (bốn mươi mốt triệu hai trăm ngàn) đồng,

trong đó: nợ gốc là 39.324.470 đồng và tiền lãi là 1.875.530 đồng.

- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Trả dần mỗi tháng 3.000.000

(ba triệu) đồng, trả vào ngày 25 đến ngày 30 hàng tháng bắt đầu từ tháng 9/2017

cho đến khi trả hết số tiền 41.200.000 (bốn mươi mốt triệu hai trăm ngàn) đồng.

Trong trường hợp ông Võ Thành P không thực hiện hoặc thực hiện không

đúng theo thoả thuận nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần V được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông Phát phải trả một lần toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.030.000 (một triệu không trăm ba mươi

ngàn) đồng, ông Võ Thành P tự nguyện chịu. Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.079.850 (hai triệu không trăm bảy mươi chín ngàn tám trăm năm mươi) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0018481 ngày 15/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ