- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Như N-Phạm Hồng T"
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! ! Số: 571/2021/QĐPT-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
ĐÌNH!CHỈ!XÉT!XỬ!PHÚC!THẨM!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số 962/2021/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 4
năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:
Ngày 07 tháng 5 năm 2021, bị đơn là ông Phạm Hồng T kháng cáo một
phần bản án sơ thẩm nêu trên với yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, thẩm định lại giá trị tài sản chung là căn hộ A2-0703, tầng 7, tòa nhà A2 thuộc nhà ở xã hội D, đường số L, phường Q, thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cùng ngày 07 tháng 5 năm 2021, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là
ông Phạm Văn C kháng cáo một phần bản án sơ thẩm với yêu cầu bà Bùi Thị Như N hoàn trả toàn bộ số tiền đã vay 300.000.000 đồng.
XÉT!THẤY:!
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, người kháng cáo bị đơn là ông
Phạm Hồng T; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn C có Đơn xin rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo. (Đơn kháng cáo đề ngày 29 tháng 9 năm 2021). Việc rút đơn kháng cáo nêu trên của ông Phạm Hồng T, ông Phạm Văn C là hoàn toàn tự nguyện và không trái với quy định của pháp luật.
Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 43/2021/TLPT-HNGĐ
ngày 15 tháng 6 năm 2021 về vụ việc “Tranh chấp ly hôn, về nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, giữa:
-"Nguyên"đơn: Bà Bùi Thị Như N, sinh năm 1990 Địa chỉ: 66 đường S, khu phố M, phường L, quận Đ (nay là thành phố Đ), Thành phố Hồ Chí Minh. -"Bị"đơn: Ông Phạm Hồng T, sinh năm 1988 Địa chỉ: 66 đường S, khu phố M, phường L, quận Đ (nay là thành phố Đ), Thành phố Hồ Chí Minh. -"Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:" 1. Ông Phạm Văn C, sinh năm 1960 Địa chỉ: 66 đường S, khu phố M, phường L, quận Đ (nay là thành phố Đ), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1977 Địa chỉ: 763/18B Đường K, khu phố H, phường L, quận Đ (nay là thành phố Đ), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bản án dân sự sơ thẩm số 962/2021/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Phạm Hồng T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 150.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm do ông Phạm Hồng T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/20190059214 ngày 21/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Hồng T được hoàn lại 150.000 đồng. Ông Phạm Văn C được miễn tiền án phí dân sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; ! - VKSND TP.HCM; - TAND thành phố Đ, TP.HCM; - Chi cục THADS thành phố Đ, TP.HCM; - UBND phường L, thành phố Đ, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS (Linh/16b). | THẨM!PHÁN! ! Lưu!Thị!Thủy!Tiên! |